TƯ VẤN PHONG THỦY




LIÊN HỆ ĐÀO TẠO




Ứng dụng phong thủy trong cuộc sống


sao chiếu mạng theo năm


Mỗi tuổi khác nhau và mỗi năm khác nhau, chúng ta đều có các ngôi sao tốt xấu khác nhau chiếu xuống, ứng với tuổi của chúng ta, và cũng tuổi thì lại của nam giới riêng và của nữ giới riêng.
 
 
 
Xem tuổi từng năm để biết sao chiếu mệnh        
 
 
Cách tính:
  1. Tính tuổi âm lịch: lấy năm hiện tại – năm sinh, + 1 sẽ ra được tuổi âm cần tính
  2. lấy tuổi âm cộng lại được từ 1 đến 9. rồi ứng vào 2 bảng dưới để xem sao
vi dụ: nam sinh năm 1985. xem sao chiếu mạng năm 2011
tính: (2011 – 1985) +1 = 27. lấy 2 + 7 = 9
nếu sinh sau ngày 4/2 dương lịch thì tính là năm mới. còn sinh trước ngày 4/2 dương lịch thì tính là năm cũ.
vậy tra vào bảng của nam giới được sao mộc đức
 
Bảng tra sao cho đàn ông
 
4. Thái bạch
 
 
9. Mộc đức
 
2. Thổ tú
 
3. Thủy diệu
 
 
5. Thái dương
 
7. kế đô
 
8. Thái âm
 
 
1. La hầu
 
6. Vân hán
 
Bảng tra sao cho đàn bà
 
4. Thái âm
 
 
9. Thủy diệu
 
2. Vân hán
 
3. Mộc đức
 
 
5. Thổ tú
 
7. Thái dương
 
8. Thái Bạch
 
 
1. Kế đô
 
6. La hầu
 
 
-         Sao Thái Dương: Nhật cung Thái Dương Thiên tử tình quân
-         Sao Thái Âm: Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu tinh quân
-         Sao mộc Đức: Đông phương Giáp ất Mộc đức tinh quân
-         Sao vân Hán: Nam phương Bính đinh Hỏa đức tinh quân
-         Sao thổ Tú: Trung ương mậu kỷ Thổ đức tinh quân
-         Sao thái Bạch: Tây phương Canh thân Kim đức Thái bạch tinh quân
-         Sao thủy Diệu: Bắc phương Nhâm quý Thủy đức tinh quân
-         Sao la Hầu: Thiên cung thần thủ La hầu tinh quân
-         Sao kế Đô: Đại cung thần vỹ Kế đô tinh quân.
  1. Tính chất các sao.
Theo phong tục dân gian, mỗi người vào mỗi năm có một sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại ứng với một cá nhân. Nhưng cùng một tuổi, cùng một năm, đàn ông và đàn bà có sao chiếu mệnh khác nhau. Cũng theo quan niệm dân gian, trong 9 ngôi sao này có sao cực tốt, có sao cực xấu, và người ta thường làm lễ dâng sao giải hạn vào đầu năm ( là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa ( là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời, với mục đích cầu cho bản thân, con cháu ngoan ngoãn, học hành tiến bộ, gia đình an khang, thịnh vượng, mà cá nhân và gia đình là một xã hội nhỏ, mà mỗi xã hội thu nhỏ đấy mà tốt đẹp thì đất nước chúng ta sẽ tốt đẹp.
Trên cơ sở mang lại cho xã hội những gì tốt đẹp nhất để cả xã hội ngày càng hùng mạnh, thì chúng tôi đã đưa ra các sao và tính chất tốt xấu của các sao để mọi người có thể tra cứu và có những biện pháp khắc phục hay làm theo nhằm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
3.1. Sao Thái Dương
-         Tính chất:
+ Đàn ông gặp sao này thì có quý nhân phù trợ, đi xa có tài lộc, mọi việc yên vui
+ Đàn bà gặp sao này thì không tốt lắm cho sức khỏe và tài lộc
-         Cách hóa giải: Dâng sao vào ngày 27 hàng tháng, thắp 12 ngọn nến xếp theo hình bên dưới, bài vị màu xanh có ghi dòng chữ “Nhật cung thái dương thiên tử tinh quân”, lạy về hướng đông vào lúc 22h cho đến 24h.
*
*
*
*
*
 
 
*
*
 
 
*
*
 
 
 
 
 
*
 
3.2. Sao Thái Âm
-         Tính chất:
+ Ai gặp sao này thì tài lợi, công danh đều vừa ý.
+ Phụ nữ có bệnh đề phòng lúc sinh đẻ
-         Cách hóa giải:Dâng sao vào ngày 26 hàng tháng, thắp 7 ngọn nến xếp theo hình bên dưới, bài vị màu vằng có ghi dòng chữ “nguyệt cung thái âm hoàng hậu tinh quân” lạy về hướng tây. Vào 22h đến 24h.
*
 
*
*
 
*
 
 
*
*
 
 
 
 
 
 
*
 
 
 
 
3.3. Sao Mộc Đức
-         Tính chất:
Cả nam và nữ gặp sao này nói chung là không tốt lắm
-         Cách hóa giải: Dâng sao vào ngày 25 hàng tháng, thắp 20 ngọn nến xếp theo hình bên dưới, bài vị màu xanh có ghi dòng chữ “đông phương giáp ất mộc dức tinh quân”, lạy về hướng đông vào lúc 01h đến 03h.
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
 
 
 
*
 
 
 
*
 
*
 
*
 
 
 
3.4. Sao Vân Hán
-         Tính chất:
Cả nam và nữ mà gặp sao này sẽ bị thị phi, khẩu thiệt. Nên biết tự kiềm chế bản thân mình.
-         Cách hóa giải: Dâng sao vào ngày 29 hàng tháng, thắp 15 ngọn nến theo hình bên dưới, bài vị màu đỏ có ghi dòng chữ “ nam phuong bính đinh hỏa đức tinh quân” lạy về hướng nam, vào lúc 20h đến 22h.
*
*
*
*
 
 
*
*
*
*
*
*
*
*
*
 
*
*
 
3.5. Sao Thổ Tú
-         Tính chất:
Cả nan và nữ gặp sao này thì cẩn thận bị tiểu nhân quậy phá, thị phi, hay mộng ma quỷ, chú ý giữ hòa khí gia đình
-         Cách hóa giải: Dâng sao vào ngày 19 hàng tháng, thắp 5 ngọn nến xếp theo hình bên dưới, bài vị màu vàng có ghi dòng chữ “trung ương mậu kỷ thổ đức tinh quân” lạy về hướng tây, lúc 20h đến 22h.
 
 
 
 
 
 
 
*
 
 
 
 
*
*
*
 
 
 
 
*
 
 
 
 
 
3.6. Sao Thái Bạch
-         Tính chất:
Cả nam và nữ gặp sao này thì kết quả công việc không vừa ý, đề phòng tiểu nhân, tiền bạc hay thất thoát, ốm đau, đề phòng tai nạn.
-         Cách hóa giải: Dâng sao vào ngày 15 hàng tháng, thắp 8 ngọn nến theo hình bên dưới, bài vị màu trắng có ghi dòng trắng “ tây phương canh tân kim dức tinh quân” lạy về hướng tây, vào lúc 18h đến 20h.
 
 
 
 
 
 
*
 
*
*
 
*
*
 
*
*
 
*
 
 
 
 

3.7. Sao Thủy Diệu
-         Tính chất:
Cả nam và nữ gặp sao này có nhiều tài lộc, người có phúc được hưởng lộc trời, phụ nữ dễ bị thị phi và tránh sông biển.
-         Cách hóa giải: Dâng sao vào ngày 21 hàng tháng, thắp 7 ngọn nến theo hình bên dưới, bài vị màu đen có ghi dòng chữ “bắc phương nhâm quý thủy đức tinh quân”, lạy về bắc, lúc 22h đến 24h.
 
 
 
 
 
 
 
*
 
*
 
*
 
*
 
*
 
*
 
*
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3.8. Sao La Hầu
-         Tính chất:
Cả nam và nữ gặp sao La Hầu thì khẩu thiệt, Đa sầu, tiền bạc hao tán.
-         Cách hóa giải: Dâng sao vào ngày mùng 8 hàng tháng, thắp 9 ngọn nến xếp theo hình bên dưới, bài vị màu vàng có ghi dòng chữ “thiên cung thần thủ la hầu tinh quân”, lạy về hướng bắc, vào lúc 21h đến 23h.
 
 
 
 
*
 
*
*
 
*
 
 
*
 
*
 
*
 
 
 
*
 
 
 
*
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3.8. Sao Kế Đô
-         Tính chất:
Gặp sao này thì tai vạ bất thường, đi xa có lợi, đàn bà khẩu thiệt.
- Cách hóa giải: Dâng sao vào ngày 18 hàng tháng, thắp 21 ngọn nến theo hình bên dưới, bài vị màu vàng có ghi dòng chữ “thiên vị cung phân kế đô tinh quân” lạy về hướng tây, vào lúc 17h đến 19h.
 
 
      *
 
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
 
*
*
 
 
*
*
 
 
 
 
 

Sao Kỵ Tháng:
La Hầu chánh thất kiến hung tai
Thổ Tú, Thủy Diệu tứ bát ai
Thái Bạch niên trung ngũ nguyệt kỵ
Thái Dương lục thập đắc tiền tài
Vân Hớn nhị bát đa khẩu thiệt
Kế Ðô tam cửu khốc bi ai
Thái Âm cửu kiến thập nhứt ác
Mộc Ðức thập nguyệt, thập nhị đắc ân lai


Tiếng Nôm:

La Hầu tháng bảy, tháng giêng
Coi chừng kẻo gặp tai khiến đến mình
Thổ Tú, Thủy Diệu giữ gìn
Tháng tư, tháng tám động tình bi ai
Nhằm sao Thái Bạch ra chi
Tháng năm trúng kỵ gắng chi đề phòng
Thái Dương chúa tể nhựt cung
Tháng mười, tháng sáu vận thông đắc tài
Gặp sao Vân Hớn tháng hai
Cùng là tháng tám xảy hoài thị phi
Kế Đô sao ấy đến kỳ
Tháng ba, tháng chín sầu bi khóc thầm
Nguyệt Cung, Hoàng Hậu, Thái Âm
Chín thì kiết, mười một lâm khổ nạn
Tới sao Mộc Đức vui an
Nội trong tháng chạp được ban phước lành


---------------------------------------------------------------------------------------------------------



  

Bài viết liên quan

  • Không có bài viết nào liên quan

BÍ QUYẾT TRẤN TRẠCH VÀ CẦU TÀI BẰNG CÁC LINH VẬT PHONG THỦY
BÍ QUYẾT TRẤN TRẠCH VÀ CẦU TÀI BẰNG CÁC LINH VẬT PHONG THỦY
XEM PHONG THỦY TẾT NHÂM THÌN 2012 - TỐT XẤU THẾ NÀO
XEM PHONG THỦY NĂM 2012, BIẾT HƯỚNG..